Gia Kiem Student Network
Register now to become a member of GKSN - Gia Kiem Student Network



 
Trang ChínhPortalCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 Cùng học tiếng Hàn - Ariang

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Fri Jun 04, 2010 1:06 pm

Bài 1: 안녕하세요?




안녕하세요?
Xin chào các bạn, Tôi là Vũ Thanh Hương.
Từ hôm nay tôi sẽ cùng các bạn đến với những bài học thú vị trong tiếng Hàn Quốc
Dĩ nhiên, tôi cũng đang rất háo hức với những bài học đó. Thưa các bạn cùng tham gia chương trình với chúng ta còn có cô giáo Kim Min Uc.
Như các bạn đã biết điều đầu tiên khi chúng ta bắt đầu học một ngôn ngữ mới là học cách chào hỏi. Khi gặp một ai đó, câu đầu tiên chúng ta nói với họ là câu chào.Khi gặp người Hàn Quốc chúng ta nói: 안녕하세요?.
Một điều nữa chúng ta cần làm khi gặp một ai đó lần đầu là giới thiệu về bản thân mình.
Chúng ta cùng xem đoạn phim sau.
Vậy là, ba người vừa gặp nhau lần đầu nên họ đã chào nhau.
안녕하세요?
Họ chào và tự giới thiệu về mình.
Khi chào ai đó, chúng ta nói 안녕하세요?. Còn khi tự giới thiệu tên mình với ai đó, bạn thêm cụm 입니다vào sau tên của bạn để kết thúc câu. Mời các bạn luyện tập với những tên sau đây:
기민욱 (hai lần)
이수지
마이클 찬
Ngoài tên Michael Chan, các tên khác có vẻ hơi khó đối với các bạn. Hãy luyện tập thêm, các bạn sẽ thấy dễ hơn. Chúng ta hãy cùng xem đoạn phim sau.
Như chúng ta vừa thấy, cụm từ được sử dụng khi chúng ta gặp một ai đó là
안녕하세요?
Như tôi vừa trình bày, hôm nay cô giáo Kim Min Uk và tôi gặp nhau lần đầu. Chúng tôi đã chào nhau như thế nào (nhỉ)?
안녕하세요?
Đúng vậy, 안녕하세요? Đây là cụm từ chúng ta sử dụng để chào nhau. Bây giờ, các bạn hãy luyện tập.
안녕하세요 안녕하세요 안녕하세요
Trong tiếng Việt, khi bạn gặp một người bạn đã biết hay một ai đó lần đầu, tùy thuộc vào ngôi thứ và tuổi tác của họ mà bạn nói là: chào ông, chào bà, chào anh, chào chị, ...đúng vậy không?
Còn trong tiếng Hàn Quốc, khi chúng ta gặp một người đã quen biết hay một người mới gặp lần đầu, chúng ta sử dụng mét câu chào chung cho cả hai trường hợp, là 안녕하세요
.... 입니다.
Bây giờ chúng ta sẽ đến với cụm từ thứ hai của bài học hôm nay.
Khi bạn muốn giới thiệu tên của bạn với ai đó bạn nói tên mình và thêm cụm từ
입니다vào sau tên của mình.
김민욱입니다.
이수지입니다
마이클 찬입니다.
Bây giờ chúng ta sẽ cùng luyện tập hai cụm từ vừa học hôm nay

안녕하세요. 김민욱입니다
안녕하세요. 이수지입니다
안녕하세요. 마이클 찬입니다
Th¬a c¸c b¹n, mỗi nước có cách chào hỏi đặc trưng của dân tộc mình tùy theo văn hóa và phong tục tập quán. Bạn có thể vẫy tay khi nói “xin chào” hoặc hái th¨m mét vµi c©️u nếu đó là người thân của bạn.
Nhưng cách chào trong tiếng Hàn thì hoàn toàn khác. Chúng ta cúi đầu và nói 안녕하세요
(Cúi đầu) 안녕하세요? …씨
안녕하세요? ...씨
Bây giờ chúng ta cùng ôn lại những gì đã học hôm nay nhé.
Bạn hãy lắng nghe và nhắc lại theo băng.
Chúng ta hãy cùng nhắc lại các cụm từ này một lần nữa .
Xin hãy chú ý và cố gắng ghi nhớ những cụm từ này.

Nếu tiếng Việt có bảng chữ cái A, B, C thì trong tiếng Hàn chúng ta có bảng Hangul với 10 nguyên âm và 14 phụ âm.
Hôm nay, chúng ta sẽ học nguyên âm 'ㅏ'. Mời các bạn chú ý lắng nghe và nhắc lại
아 아 아
Sau là nguyên âm 'ㅏ'.

Chúng ta hãy cùng học cách viết nguyên âm này.
Mời bạn quan sát
Bắt đầu từ trên xuống dưới và từ trái sang phải. Bây giờ chúng ta thử phát âm nguyên âm này nhé.
아 아 아
Trong tiếng Hàn, để tạo ra một tõ, chúng ta phải kết hợp phụ âm với nguyên âm.
Nguyên âm ‘ㅏ’được viết phía bên phải của phụ âm. Mời các bạn cùng xem một số từ có nguyên âm này.
아기 (2 lần) em bé
나무 cây
다리 cầu

Vâng, phụ âm '이응' được kết hợp với nguyên âm 'ㅏ', tạo thành tõ '아'
Phụ âm '니은' kết hợp với nguyên âm 'ㅏ' tạo thành tõ '나'
Phụ âm ‘디귿’ kết hợp với nguyên âm ‘ㅏ’ tạo thành tõ ‘다’
Nguyên âm ㅏcũng xuất hiện trong câu chào chúng ta đã học hôm nay. Mời các bạn cùng nhắc lại.
안녕하세요. 안녕하세요
아기/아기
나무/나무
다리/다리
Trong bài học tiếng Hàn Quốc hôm nay, chúng ta đã học hai cụm từ. Cụm thứ nhất được sử dụng khi chúng ta chµo một ai đó: 안녕하세요 và cụm thứ hai được dùng để giới thiệu tên của bạn: 입니다.
Chúng ta cùng ôn lại một lần cuối trước khi kết thúc bài học.


Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Fri Jun 04, 2010 1:08 pm

Bài 2:





안녕하세요? 저는 Vũ Thanh Hương 입니다

Xin chào các bạn, tôi là Vũ Thanh Hương, người hướng dẫn chương trình học tiếng Hàn Quốc hôm nay.
Trong bài học trước, chúng ta đã học 2 mẫu câu thường xuyên được sử dụng khi chúng ta gặp một ai đó.
Thứ nhất là câu chào 안녕하세요?
Và thứ hai là câu giới thiệu tên của bạn với một ai đó ví dụ như :Hương 입니다.
Các bạn có phát hiện thấy điều gì hơi lạ trong câu chào của tôi vừa rồi không?
Nó hơi chút một chút so với bài học hôm trước
Tôi thêm chủ ngữ 저는 vào trước tên của tôi
và hôm nay chúng ta sẽ học cách diễn đạt này.
Chúng ta cùng xem phim để xem chủ ngữ đó được sử dụng như thế nào.

마이클 안녕하세요? 저는 마클 찬입니다
김민욱 안녕하세요? 저는 김민욱입니다
만나서 반갑습니다.
마이클 만나서 반갑습니다.
(ngồi xuống ghế, xuất hiện 이수지
마이클 đứng dậy chào 이수지
이수지 (cúi đâù)
안녕하세요? 저는 이수지입니다.
마이클 (cúi đầu)
안녕하세요? 저는 마이클 찬입니다.
만나서 반갑습니다.
(마이클 làm cử chỉ mời 이수지 ngồi và tất cả cùng ngồi xuống)
Cách nói họ sử dụng hôm nay hơi khác so với bµi häclần trước, ®️óng không các bạn?
Bây giờ chúng ta hãy cùng ôn lại phần vừa học.
Điều đầu tiên là cách sử dụng 주어(chủ ngữ) 저는 . để giới thiệu tên của bạn với một ai đó. Ta có mẫu câu: 저는 + (tên) + 입니다.
Và thứ hai là cách nói cho một người nào đó biết rằng bạn rất vui được gặp họ.
Trong tiếng Hàn Quốc, cụm từ này là: 만나서 반갑습니다.
Chúng ta cùng học từng cách nói này. Mời các bạn nhắc lại những câu sau theo cô 지승현.
마이클 찹입니다
기민욱 입니다
이수지 입니다
B 입니다
và t«i, H¬¬ng 입니다

Tôi hy vọng các bạn đã nhớ hết những mẫu câu này.Tiếp theo, chúng ta sẽ thêm 주어 (chủ ngữ) vào những mẫu câu này.
Như các bạn nhìn thấy trong phim
Chúng ta có thể thêm chủ ngữ 저는 vào trước cụm từ đó Chắc giờ đây các bạn muốn biết 저는 có nghĩa là gì phải không?

Vâng, 저는 có nghĩa tương đương với "t«i" trong tiếng Việt. Và “tôi” chính là chủ ngữ trong câu nói này
Trong văn nói của tiếng Hàn , họ thường là không sử dụng chủ ngữ .

Nhưng thêm chủ ngữ 저는 câu nói sẽ chuẩn mực và chính xác hơn. Chúng ta cùng luyện tập thêm một số câu có sử dụng chủ ngữ 저는
Mời các bạn theo dõi .

저는 마이클 찬입니다
저는 김민욱입니다
저는 이수지입니다
저는 B입니다
저는 A입니다

Cách diễn đạt thứ hai chúng ta học hôm nay là 만나서 반갑습니다.
Câu này có nghĩa là: Tôi rất vui được gặp bạn
만나서 có nghĩa là vì được gặp và
반갑습니다có nghĩa là vui mừng

만나서 반갑습니다

Khi bạn gặp một ai đó, bạn nói xin chào rồi giới thiệu với họ tên của bạn và sau đó bạn có thể nói bạn rất vui khi được gặp họ. Và bây giờ, chúng ta hãy nhắc lại tất cả các câu sau

1. 안녕하세요 기민욱입니다. 만나서 반갑습니다.
2. 안녕하세요 이수지입니다. 만나서 반갑습니다.
3. 안녕하세요 마이클 찬입니다. 만나서 반갑습니다.

Hầu hết tên của người Hàn Quốc bao gồm 3 chữ. Vd như tên của các nhân vật trong bài hội thoại 기민욱. 이수지.
Chiếm phần đông dân số Hàn Quốc là những người họ Park, Lee, Kim. Và giống như tiếng Việt, tên của người Hàn Quốc được viết theo thứ tự “Họ và tên”. Ví dụ trong cái tên
김민욱thì 김 민là họ còn 욱 là tên.

Đôi khi “họ” của người Hàn Quốc được cấu thành bởi 2 chữ. Tuy nhiên, những họ như vậy chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ.

Tiếng Hàn và luyện phát âm
Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần các nguyên âm và cách phát âm trong tiếng Hàn.
Tiếp theo bài học trước, hôm nay chúng ta sẽ học nguyên âm "ㅓ"

Mời các bạn nghe cô 지승현phát âm nguyên âm này


어/ 어/ 어/
Chúng ta hãy xem cách viết nguyên âm trên
Đầu tiên là từ trái sang phải…rồi từ trên xuống dưới. Mời các bạn đọc nguyên âm này.
어 어 어
Cũng giống như với nguyên âm 아, chúng ta viết nguyên âm này phía bên phải của phụ âm. Mời các bạn làm quen với một số từ có nguyên âmㅓ
어머니 (2 lần) Mẹ
거미Con nhện
저 Tôi
Phụ âm '이응' kết hợp với nguyên âm 'ㅓ" thành ch÷ '어'
Phụ âm '기역' kết hợp với nguyên âm 'ㅓ' thành ch÷ '저'.
Và phụ âm '지읒' kết hợp với nguyên âm 'ㅓ' thành ch÷ '저'
Nguyên âm 'ㅏ' cũng xuất hiện trong câu chào chúng ta vừa học hôm nay.
어머니 어머니
거미 거미
저 저
Luyện tập và kết thúc
Hôm nay, chúng ta đã học cách sử dụng để giới thiệu tên mình với ai đó
Chúng ta cïng ôn lại mẫu câu này một lần nữa
저는 지승현입니다
Và chúng ta cũng đã học cách nói với ai đó rằng chúng ta rất vui được gặp họ
.
Câu nói này lµ.
만나서 반갑습니다
Chúng ta cũng xem phim để ôn lại bài vừa học
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học tiếng Hàn Quốc lần sau. Tạm biệt
안녕히 계세요.
Kết thúc



Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Fri Jun 04, 2010 8:15 pm

Bài 3: Where are you from?







Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Sat Jun 05, 2010 10:50 pm








Bài 4 : “어느 나라에서 왔어요?” Bạn đến từ nước nào?

안녕하세요? Vũ Thanh Hưong 입니다. Trong bài học trước, chúng ta đã học cách chào một người nào đó, cách giới thiệu tên mình cũng nh¬ư cách hỏi và trả lời về quốc tịch của mình.


선생님은 어느 나라 사람입니까?
저는 한국 사람입니다.
Chúng ta cùng ôn tập bài cũ trước khi vào bài học mới,
Khi muốn giới thiệu với ai đó bạn là người nước nào, bạn nói tên nước của mình ngay trước cụm. Câu này trong tiếng Hàn Quốc sẽ là : 어느 나라에서 왔습니까?
Trong bài học trước chúng ta đó học어느 나라 có nghĩa là "nước nào" Nhưng phần còn lại của câu chính là phần mà chúng ta chưa được học. . Mời các bạn cùng xem phim.
Drama
김민욱: 안녕하세요. 김민욱입니다.
마이클: 안녕하세요. 저는 마이클 찬입니다.
김민욱: 만나서 반갑습니다. 어느 나라에서 왔습니까?
마이클: 싱가포르에서 왔습니다.

나오미: 안녕하세요?
마이클: 안녕하세요? 마이클 찬입니다.
나오미: 안녕하세요? 사토 나모미입니다.
마이클: 어느 나라에서 왔습니까?
나오미: 일본에서 왔습니다. 어느 나라에서 왔습니까?
마이클: 저는 싱가포르에서 왔습니다.

민욱/마이클/나오미: 안녕히 가세요.
Drama
Đoạn hội thoại chúng ta vừa xem tương tự như những gì chúng ta đã học trong bài trước.
Nhưng có một số néi dung mới mà chúng ta sẽ học hôm nay
Sự khác biệt đầu tiên mà bạn đã nhận thấy là: thay vì cách nói
tên nước + 사람입니다.
chúng ta có một hình thức diễn đạt khác, đó là
tên nước + 에서 왔습니다.
Và sự khác biệt nµy ®️¬îc thÓ hiÖn trong phần câu hỏi nh¬ sau:
Thay vì nói 어느 나라 사람입니까?
Người ta nãi: 어느 나라에서 왔습니까?
Nghĩa của câu này là: Bạn từ nước nào đến?
C¸c b¹n có còn nhớ tên các nước Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản được nói như thế nào trong tiếng Hàn Quốc không?
Hôm nay, chúng ta sẽ học thêm tên một số nước khác.
미국 (Mỹ) (nhắc lại 2 lần)
호주 (Úc)
독일 (Đức)
미국 là nước Mỹ, 호주là nước Úc, và 독일là nước Đức.

chủ đề 1
Th¬a c« Michael đã nói cậu ấy từ đâu đến?
Cậu ấy nói: 싱가포르에서 왔습니다.
Vâng, khi nói với ai đó bạn từ nước nào đến, bạn dùng mẫu câu.
Tên nước + cụm từ 에서 왔습니다
Chúng ta cùng luyện tập
미국에서 왔습니다 (nhắc lại 2 lần)
전느 호주에서 왔습니다 (nhắc lại 2 lần)
저는 독일에서 왔습니다 (nhắc lại 2 lần)
Bạn hãy nhớ là bạn có thể thêm hoặc bỏ cụm từ 저는. Cụm từ này tương đương như: tôi là.
Bây giờ, chúng ta cùng học cách đặt câu hỏi.

chủ đề 2
Chắc các bạn thắc mắc là trong tình huống này, hình như câu hỏi rất giống với câu trả lời.
Đúng vậy, cụm từ 에서 왔습니다 và 에서 왔습니까?
Chỉ khác nhau ở chữ cuối cùng?
Do vậy, cách hỏi ai đó từ nước nào đến trong tiếng Hàn Quốc là….
어느 나라에서 왔습니까?

Tôi hy vọng bạn đã nắm được vấn đề.
Chúng ta cùng luyện tập, hãy đặt câu hỏi và trả lời cho câu hỏi đó
Mời các bạn theo dõi.
giải thích bảng
어느 나라에서 왔습니까?
(hình 2) 어느 나라에서 왔습니까?
독일에서 왔습니다.
(hình 4) 어느 나라에서 왔습니까?
호주에서 왔습니다.
네, 에서 왔습니까? 에서 왔습니다.

Đó là 2 cách nói chúng ta đã học hôm nay.
BRIDGE + MUSIC
ở cuối đoạn phimvừa xem, khi các nhân vật chuẩn bị chia tay nhau họ nói 안녕히 가세요
Chúng ta nói 안녕하세요.khi gặp nhau, nhưng khi chia tay chúng ta nói là 안녕히 가세요
Khi chia tay nhau, nếu bạn là người ở lại bạn sẽ chào người ra đi 안녕히 가세요
Trong tiếng Hàn Quốc, chúng ta có nhiều cách nói tạm biệt cho những tình huống khác nhau. Nhưng chúng ta sẽ học điều đó trong một bài học khác.
Các bạn xem phim để ôn lại những kiến thức đã học hôm nay. Người Việt Nam chúng ta có câu "có công mài sắt có ngày nên kim". việc luyện nói tiếng Hàn thường xuyên cũng sẽ tạo nên thành công cho bạn trong Hàn ngữ. Mời bạn cựng nhắc lại theo băng
Băng hoàn chỉnh
Tiếng Hàn và luyện phát âm
Và bây giờ là thời gian để học nguyên âm và cách phát âm trong tiếng Hàn Quốc. Hôm nay chúng ta sẽ học nguyên âm ㅜ. Nguyên âm ㅜđược viết như sau bắt đầu tố trái sang phải råi tõ trên xuống dưới
Chúng ta cùng xem cách cô 지승현 phát âm nguyên âm này.

우 우 우 !
Tôi hy vọng các bạn cũng tập viết nguyên âm này ở nhà.
Bây giờ chúng ta cùng làm quen với một số từ có sử dụng nguyên âm 우
우리/우리
고구마/고구마
호수/호수
Ôn tập và kết thúc
Hôm nay chúng ta đã học cách hỏi một ai đó họ từ đâu đến, cũng như cách trả lời cho câu hỏi đó.
Chúng ta cùng xem lại những gì đã học nhé.

Các "bạn từ đâu đến" 어느 나라에서 왔습니까?
Nếu bạn đến từ nước Mỹ, bạn nói là: 미국에서 왔습니다.
Nếu bạn đến từ nước Úc, bạn nói 호주에서 왔습니다.
Giả dụ cô 지승현 đang đi du lịch nước ngoài.
có một người nào đó hỏi cô là cô đến từ nước nào bằng tiếng Hàn.
어느 나라에서 왔습니까?
저는 한국에서 왔습니다.
안녕히 계세요
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Sat Jun 05, 2010 10:51 pm







안녕하세요? Vũ Thanh Hương입니다. Tuy không ở Hàn Quốc nhưng chúng ta cũng chẳng lạ lẫm gì với các tự như 태권도, 김치, 아리랑,? Hôm nay trước khi bắt đầu bài học mới chúng ta chào cô 지승현

지승현선생님, 안녕하세요!(추가)

안녕하세요? 지승현입니다.
Rất vui vì cô đã đến với chúng tôi trong bài học ngày hôm nay.

어느 나라에서 왔습니까?

Các bạn có còn nhớ cách trả lời cho câu hỏi dạng này mà chúng ta đã học trong bài trước không?đó là một mẫu câu hết sức đơn giản. Bạn sẽ trả lời như thế nào nếu bạn đến từ nước Mỹ.


Bạn sẽ trả lời như thế nào nếu bạn đến từ nước Mỹ.
미국에서 왔습니다.
Vâng, đúng vậy. Bạn nói tên của nước bạn rồi thêm cụm từ 에서 왔습니다.
Hôm nay chúng ta sẽ học về cách giới thiệu nghề nghiệp của mình.

김민욱: 수지 씨
김민욱: 마이클 씨, 이수지 씨입니다.A
마이클: 안녕하세요. 저는 마이클 찬입니다.
이수지: 안녕하세요. 저는 이수지입니다.
마이클: 만나서 반갑습니다.
이수지: 만나서 반갑습니다. 어느 나라에서 왔습니까?
마이클: 싱가포르에서 왔습니다. 학생입니까?
이수지: 아니오, 저는 회사원입니다. 학생입니까?
마이클: 네, 저는 학생입니다.
수지/민욱: 안녕히 가세요.
마이클: 안녕히 계세요.

Qua đoạn phim vừa xem, ngoài những kiến thức đã học, chúng ta còn nhận thấy một số nội dung mới được đề cập đến. 3 người trong phim đó hỏi nhau về nghề nghiệp và họ cũng trả lời những câu hỏi đó.
Khi họ hỏi "bạn làm nghề gì" bạn nói tên nghề nghiệp của bạn rồi thêm cụm từ 입니다
Bây giờ bạn hỏi ai đó có phải họ làm một nghề nhất định nào đó không bằng cỏch núi nghề nghiệp cộng với cụm từ 입ễ니ẽ까ợ?
Chỳng ta cần học thờm một số từ trước khi bắt đầu luyện tập cách nói trên và đó là những từ ngữ chỉ các nghề nghiệp khác nhau. Chúng ta cùng học những từ đó nhé .
학생 (Sinh viên) (2회씩)
회사원 (Nhân viên công ty)
선생님(Giáo viên)
의사 (Bác sĩ)
Mời các bạn xem phim và ôn bài qua các tình huống hội thoại cụ thể
(학생입니까? 아니요, 회사원입니다. 학생입니까? 네, 학생입니다)

Nội dung đoạn phim vừa xem đã cho chúng ta biết nghề nghiệp của 이수지 và 마이클. Hãy đối chiếu với cô 지승현 xem nhận biết của các bạn có chính xác hay không?
Thưa cô 지승현, Michael có phải là sinh viên không?
네, 학생입니다.
수지có phải là sinh viên không?
Khi bạn muốn giơi thiệu với ai tên của mình
bạn nói: tên của bạn + cụm từ입니다.
Cách nói bạn làm nghề gì cũng tương tự như cách nói tên của bạn.
chúnng ta sẽ dùng mẫu câu: nghề nghiệp của bạn + cụm từ 입니다.

학생입니다.
회사원입니다.
선생님입니다.
의사입니다

Vừa rồi chúng ta đã cùng học cùng luyện tập cách giới thiệu với ai đó nghề nghiệp của mình dưới dạng câu khẳng định. Vậy còn khi ta muốn biết liệu ai đó có phải là một sinh viên hay không chúng ta làm thế nào? Theo dõi đoạn hội thoại sau, các bạn sẽ có được lời giải thích thỏa đáng.

(마이클찬입니다. 학생입니까?
아니요 회사원입니다. 학생입니까?)

Giả sử chúng ta có từ "học sinh", nếu muốn hỏi "ai đó có phải là học sinh không?"
Bạn đặt câu hỏi như sau:
학생입니다 là câu khẳng định. Câu khẳng định được kết thúc bằng đuôi từ다. Để chuyển câu khẳng định sang câu nghi vấn (hay còn gọi là câu hỏi) bạn chỉ cần thay đổi đuôi từ 다 bằng đuôi từ 까?và hơi lên giọng ở cuối câu để người nghe biết được rằng đó là một câu hỏi.

학생입니까? 회사원입니까?

Chúng ta cùng đến với phần luyện tập

학생입니까?
회사원입니까?
선생님입니까?
의사입니까?

Tuỳ thuộc vào câu hỏi mà các bạn trả lời ở dạng khẳng định hoặc phủ định.
Và bây giờ chúng ta hãy học cách nói khẳng định
“có” và phủ định “không” trong tiếng Hàn Quốc.
Có trong tiếng Hàn là 네và không là 아니오.

지승현: (tranh 1, học sinh)학생입니까?
안착히: 네, 학생입니다.
(tranh 2, nhân viên công ty)회사원입니까?
네, 회사원입니다.
(tranh 3, bác sỹ) 선생님입니까?
아니오, 의사입니다.
(tranh 4, giáo viên) 회사원입니까?
아니오, 선생님입니다.
Đó là hai mẫu câu chúng ta học hôm nay

Trong bài học trước, khi chia tay nhau, người ở lại chào tạm biệt người ra đi bằng câu 안녕히 가세요.
Còn trong bài hôm nay, chúng ta cũng sẽ học thêm một câu chào tạm biệt khi chia tay. Nhưng là câu nói của người ra đi chào người ở lại. Câu đó là 안녕히 계세요


Các bạn có nhớ vào cuối mỗi buổi học tôi thường nói 안녕히 계세요? Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현

안녕히 계세요 (nhắc lại 3 lần)

Bây giờ đã đến lúc chúng ta đến với phần nguyên âm và . Hôm nay chúng ta sẽ học nguyên âm “_”.
Các bạn cùng chú ý xem cách 지승현 선생님 phát âm nguyên âm “_”
으 ! 으 ! 으 !

Và bây giờ chúng ta cùng tập viết nguyên âm “_”

Một nét ngang duy nhất từ trái sang phải
Mời các bạn phát âm nguyên âm này
으 ! 으 ! 으 !

Bây giờ mời các bạn cùng học một số từ có sử dụng nguyên âm " 으"

그네 (cái đu) (nhắc lại 2 lần)
아프가 (ốm)
빠르다 (nhanh)

Hôm nay chúng ta đã học cách hỏi ai đó họ làm nghề gì và cách trả lời câu hỏi này. Câu hỏi " bạn có phải là học sinh không?" trong tiếng Hàn Quốc sẽ là 학생입니까?
Và nếu người đó khẳng định đúng mình là sinh viên thì câu trả lời sẽ là 네, 학생입니다.

Khi hỏi ai đó "có phải là đang làm nghề gì không?", chúng ta sử dụng mẫu câu: tên nghề nghiệp + cụm từ 입?니?까??
Và cách nói với ai đó nghề nghiệp của mình, các bạn sử dụng mẫu câu, tên nghề nghiệp + cụm 입?니?다.

Các bạn hãy thử sử dụng những cách nói này với những người quanh mình xem.
지승현씨는 학생입니까?

아니오, 저는 선생님입니다.

Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Cảm ơn các bạn đã đón xem chương trình "cùng học tiếng Hàn Quốc" của chúng tôi. Chương trình được phát sóng vào 7:30 sáng thứ 4 và thứ 6 hàng tuần. Để đem lại cho các bạn những bài học dễ hiểu và hữu ích trong cuộc sống chúng tôi luôn cố gắng nghiên cứu và hoàn thiện chương trình .
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau. Xin thân ái chào các bạn.

안녕히 계세요.






Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Tue Jun 22, 2010 12:11 am





Bài 6 HỌC TIẾNG HÀN QUỐC

비누 있어요? Có xà phòng không?

#1 Chủ đề
#2 Mở đầu
제 6회: 비누 있어요?
H­¬ng 안녕하세요? 저는 Vu Thanh Huong 입니다. 만나서 반갑습니다.
Tôi làVũ Thanh Hương, người dẫn chương trình học tiếng Hàn Quốc hôm nay.
Rất vui được gặp lại các bạn.

Và như thường lệ, c« 지승현sẽ giúp chúng ta trong bài học này.
지승현 안녕하세요? 저는 지승현입니다. 만나서 반갑습니다.
H­¬ng Thưa các bạn, các bạn thường làm gì vào những ngày cuối tuần? tôi nghĩ rằng hai ngày cuối tuần là hai ngày hai ngày hạnh phúc nhất của chúng ta, chúng ta sẽ có thời gian nghỉ ngơi, thời gian đi chơi phố, nhấm nháp ly cà phê mà không cần phải bạn tâm xem còn bao nhiêu phút nữa sẽ đến giờ làm việc. Đặc biệt nhu cầu mua sắm là không thể thiếu đối với bất kỳ ai. Vậy muốn mua một thứ gì đó ở cửa hang tại đất nước Hàn Quốc xinh đẹp và hiếu khách. hay tại một của hàng của người Hàn Quốc tại Việt Nam, bạn sẽ nói với người bán hàng như thế nào như thế nào?
"Cách nói khi mua hàng" chính là nội dung chủ yếu trong bài học của chúng ta ngày hôm nay.
Michael vừa vào một cửa hàng để mua một vài thứ đồ gì đó. chúng ta cùng xem phim và lắng nghe cách Michael hỏi mua hàng
지승현 Tôi đi mua sắm để thay đổi không khí một chút
안착히 Vậy à? Để tôi xem nào. Bộ này nhìn có vẻ mới đây.
지승현 Có một cửa hàng bán hạ giá và tôi đã mua được bộ này
안착히 Bộ này có vẻ rất hợp với cô đấy.
지승현 Cảm ơn cô
안착히 Được rồi, bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu bài học ngày hôm nay.
Trong bài này, chúng ta sẽ học cách nói khi đi mua hàng.
Michael
Trước hết, mời các bạn xem đoạn phim sau.
#3 Phim 제6회 비누 있어요?
Tóm lược nội dung.
#4 Giải thích về đoạn phim
안착히 Chúng ta vừa thấy Michael đi vào cửa hàng và đang định mua cái gì đó.
Nhưng trước hết, chúng ta hãy cùng xem là nội dung bài học của chúng ta ngày hôm nay.

Mẫu câu đầu tiên chúng ta sẽ học là cách hỏi chủ cửa hàng hay nhân viên bán hàng xem họ có mặt hàng mà chúng ta cần tìm không.

Mẫu câu này gồm có : tên của mặt hàng chúng ta muốn mua cộng với cụm từ 있어요?

Và mẫu câu thứ hai chúng ta sẽ học trong ngày hôm nay là cách trả lời câu hỏi này.
Nếu có mặt hàng đó thì chúng ta có thế nói: 네, 있어요.
Còn nếu ngược lại, nếu không có, chúng ta có thể nói: 아니오, 없어요.
Chúng ta sẽ cùng học một số từ mới về các mặt hàng hay dùng.
Mời các bạn đọc theo 선생님
지승현 빵! (nhắc lại 2 lần)
우유 !
계란 !
라면 !
비누 !
담배 !
# VCR chủ đề 1
비누 있어요? / 네, 있어요. / 담배 있어요? / 아니요, 없어요.
안착히 Michael không tìm thấy hai mặt hàng mà anh cần. Bạn có biết hai mặt hàng đó là gì không? Đó là xà phòng và thuốc lá.
Vì vậy anh hỏi người bán hàng xem anh ấy có thấy chúng ở đâu. Câu hỏi của anh sẽ là như thế nào?
지승현 비누 있어요?
안착히 Hãy nhớ là anh cũng cần cả thuốc lá nữa, vậy thì phải hỏi như thế nào?
지승현 담배 있어요?
안착히 Vâng, 비누 있어요? 담배 있어요?
Tất cả những gì bạn cần nói là nêu lên tên của thứ bạn đang cần, sau đó là cụm 있어요? Rất đơn giản đúng không?
Nhưng thưa cô giáo, mẫu câu trên cũng có thể sử dụng trong trường hợp khác phải không?
지승현 Vâng. Mẫu câu trên dùng để hỏi cái gì đó có hay không, nên nó có thể áp dụng cho rất nhiều tình huống khác nhau.
안착히 Mẫu câu này là tên của đồ vật cộng với cụm từ 있어요?
Chúng ta hãy cùng luyện tập và ghi nhớ mẫu câu này.
지승현 빵 있어요? (2회)
우유 있어요?
계란 있어요?
라면 있어요?
# VCR chủ đề 2
비누 있어요? / 네, 있어요. / 담배 있어요?. / 아니오, 없어요.
안착히 Chúng ta vừa được nghe câu trả lời của người bán hàng. Các bạn hãy nhớ là có 2 cách để trả lời:
네, 있어요 và 아니오, 없어요.
Trong hai loại mà Michael đang tìm thì trong cửa hàng chỉ có xà phòng mà không có thuốc lá.
Người bán hàng sẽ trả lời Michael thế nào về nếu được hỏi: Cửa hàng có xà phòng không?
지승현 네, 있어요. (2회)
안착히 Cửa hàng không bán thuốc lá, vậy câu trả lời sẽ là:
지승현 아니오, 없어요.
안착히 Bây giờ chúng ta sẽ cùng tập đặt câu hỏi và trả lời cho những câu hỏi đó.
Chúng ta hãy cùng luyện tập bằng cách nhắc lại theo băng.
안착히/지승현 (2회씩)
안: (đọc trước câu tiếng Anh ) 빵. 빵 있어요?
지: 네, 있어요.
안: 우유, 우유 있어요?
지: 네, 있어요.
라면. 라면 있어요?
안: 아니오, 없어요.
지: 비누. 비누 있어요?
안: 아니오, 없어요.
#5 Title
#6 Từ học thêm
안착히 Trong đoạn phim của bài học hôm nay, chúng ta thấy người bán hàng chào Michael ngay khi anh bước chân vào cửa hàng, nhưng câu chào không phải là 안녕하세요, đúng không ạ. Đó là một câu hoàn toàn mới. 선생님, cô có thể nhắc lại câu đó được không ạ?
지승현 Vâng, câu đó là 어서 오세요.
어서 오세요 là câu chào mà theo đúng nghĩa của nó có nghĩa là "xin mời vào" và thường được dùng khi đón tiếp khách hàng.
안착히 Đúng vậy, câu này chúng ta thường nghe thấy khi vào các cửa hàng và các quán ăn. Bạn cũng sẽ nghe thấy câu nói như vậy khi bạn bắt taxi.
Bây giờ các bạn hãy lắng nghe thật cẩn thận câu nói này của 선생님và đọc theo nhé?
지승현 어서 오세요. (3회)
안착히 Chúng ta hãy tổng kết lại những gì chúng ta mới học gần đây nhất. Hãy xem tình huống trên phim và nhắc lại từng câu một.
# Đọc theo băng, nhắc lại 3 lần
안착히 Rất tốt. Bây giờ chúng ta sẽ xem lại toàn bộ đoạn phim vì vậy các bạn hãy luyện tập lại phần này một lần nữa.
# Đoạn phim hoàn chỉnh
#7 (Bridge) Bảng chữ cái và luyện tập phát âm
#8 Bảng chữ cái và luyện tập phát âm
안착히 Đã đến lúc chúng ta đến với các nguyên âm trong tiếng Hàn Quốc. Đây là nguyên âm ㅣ
Hôm nay chúng ta sẽ học nguyên âm 'ㅣ’. Trước hết các bạn học cách phát âm nguyên âm này.
지승현 이 ! 이 ! 이!
안착히 Các bạn phải để lộ hàm răng của mình khi đọc nguyên âm này 이!
Mời các bạn học cách viết nguyên âm này
안착히 Một nét thẳng kéo từ trên xuống.
Mời các bạn phát âm nguyên âm này.
지승현 이 ! 이 ! 이 !
안착히 Cũng đơn giản phải không
Được rồi, bây giờ chúng ta sẽ học một số từ có nguyên âm 이
지승현 이마 ! (2회)
지승현 비 ! (2회)
지승현 기차 ! (2회)
#9 Luyện tập và kết thúc
안착히 Trong phần học vừa rồi, chúng ta đã học được hai mẫu câu thường được sử dụng khi đi mua đồ ở cửa hàng. Một là câu dùng để hỏi người bán hàng thứ đồ mà bạn đang cần, tên mặt hàng bạn muốn mua cộng với cụm있어요? , các bạn có nhớ không?
Và chúng tôi cũng xin nhắc lại cụm này cũng dùng để hỏi ai đó có đồ vật gì đó không
Ừm, giờ thì tôi thấy hơi đói rồi.
선생님, 빵 있어요?
지승현 네, 있어요. (tìm trong túi xách) Tôi đưa luôn cho cô nhé?
안착히 Không, không phải bây giờ mà khi bài học chúng ta kết thúc. Thưa các bạn, bài học chúng ta đến đây là kết thúc.
안녕히 계세요.
지승현 안녕히 계세요.
#10 Kết thúc



BÀI 7 HỌC TIẾNG HÀN QUỐC





“빵 주세요.” Xin cho tôi bánh mỳ

#1 Title
#2 Mở đầu: Bài 7: “빵 수세요.”
안착히 안녕하세요? Tôi là 안착히, người dẫn chương trình trong buổi học tiếng Hàn Quốc hôm nay.
Trong bài học trước chúng ta đã học cách hỏi mua một đồ vật nào đó trong cửa hàng. Chúng ta cùng ôn lại bài cũ.
지승현 선생님.
지승현 네? 안녕하세요?
Giả dụ chúng ta đến một cửa hàng để mua xà phòng nhưng không tìm thấy nó. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ hỏi người bán hàng, đúng không ạ? Anh có xà phòng không?
비누 있어요? (ngắt) 비누 있어요?
안착히 Vâng, 비누là xà phòng và 있어요? là cụm từ để hỏi cái gì đó có hay không. Và người bán hàng đã trả lời câu hỏi đó như thế nào? Nếu có xà phòng, người bán hàng sẽ nói là:
지승현 네, 있어요.
안착히 Còn nếu không có, anh ấy nói:
지승현 아니오, 없어요.
안착히 Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết hơn những tình huống thường xảy ra trong một cửa hàng.
Nhưng trước khi làm như vậy, mời các bạn cùng xem phim.
#3 Phim 제 7회: 빵 주세요. (ở cửa hàng)
#4 Giải thích về đoạn phim
안착히 Bây giờ chúng ta sẽ học mẫu câu gồm có: từ chỉ đồ vật cộng với cụm từ 주세요.’
Các bạn có đoán được nghĩa của nó không?
Hãy xem chúng ta sẽ học những gì trong bài hôm nay nhé.
Chúng ta hãy bắt đầu với mẫu câu yêu người bán hàng bán cho mình một thứ gì đó.
Mẫu câu này là: tên gọi của đồ vật cộng với cụm từ 주세요.
Bây giờ nếu bạn muốn mua nhiều mặt hàng cùng một lúc, bạn chỉ cần nói lần lượt tên từng mặt hàng đó, và thêm từ 하고 vào giữa mỗi từ. 하고 trong tiếng Việt có nghĩa là VÀ.
Chúng ta hãy cùng học tên gọi của các mặt hàng sẽ xuất hiện trong bài học hôm nay. Mời các bạn nhắc lại theo 선생님.
지승현 사과 !(2회)
물!
커피 !
전화카드!
신문!
휴지!
VCR Chủ đề 1
(전화카드 주세요 / 신문 주세요 / 휴지 주세요)
안착히 Các bạn vừa thấy Michael hỏi mua thẻ điện thoại, báo và giấy ăn. Bạn sẽ hỏi như thế nào nếu muốn mua thẻ điện thoại?
지승현 전화카드 주세요.
안착히 Còn nếu bạn muốn mua báo, thì câu này sẽ là thế nào?
지승현 신문 주세요.
안착히 Đúng vậy, nhưng mẫu câu: tên mặt hàng bạn muốn mua cộng với cụm từ 주세요 còn được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau chứ không chỉ ở trong cửa hàng.
지승현 Vâng, đúng như vậy. Bạn có thể sử dụng mẫu câu này để gọi món ăn trong một nhà hàng hay yêu cầu ai đó đưa cho bạn cái gì. Bạn chỉ việc thêm cụm từ 주세요vào sau từ chỉ tên gọi của thứ bạn cần.
안착히 Đây là một cụm từ hết sức hữu dụng có thể dùng một cách thuận tiện trong tất cả các tình huống. Bây giờ, mời các bạn cùng luyện tập thêm với mẫu câu này bằng cách thêm cụm từ 주세요vào sau tên gọi của các mặt hàng.
지승현 사과 주세요. (2회)
물 주세요.
커피 주세요.
전화카드 주세요.
VCR Phim chủ đề 2
안착히 Một lần nữa, Michael vừa hỏi người bán hàng về 3 đồ dùng anh đang muốn mua, thẻ điện thoại, một tờ báo, và một ít giấy ăn.
Các bạn hãy lưu ý rằng có một cách được dùng để nói tất cả các mặt hàng cùng một lúc. Nếu bạn còn nhớ, đó chính là từ nối 하고xuất hiện giữa tên các mặt hàng.
Vậy thì, bạn sẽ hỏi mua thẻ điện thoại, báo và giấy ăn trong cùng một câu như thế nào.
지승현 Chỉ việc thêm từ nối하고.giữa những mặt hàng này. Bạn nói là:
전화카드하고 신문하고 휴지 주세요.
안착히 Tất cả chỉ đơn giản như vậy.
지승현 Vâng, tương đương như từ VÀ trong tiếng Việt.
안착히 Chúng ta hãy luyện tập thêm. Mời các bạn nhắc lại.
지승현 빵하고 우유 (2회)
물하고 커피
계란하고 라면
안착히 Bây giờ, chúng ta hãy nói một câu đầy đủ bằng cách thêm cụm từ 주세요
지승현 빵하고 우유 주세요 (2회)
물하고 커피 주세요.
계란하고 라면 주세요.
#5 타이틀
#6 Từ học thêm
안착히 Trong đoạn phim chúng ta vừa xem, người bán hàng chào đón Michael và nói 뭐 드릴까요? 선생님, câu này có nghĩa là gì thưa cô?
지승현 Đó là câu người bán hàng hỏi Michael anh ấy đang cần mua gì. Câu này trong tiếng Việt tương tự như là, Anh muốn mua gì ạ? hay Anh cần gì ạ?
뭐có nghĩa là thứ gì và 드릴까요? là tôi đưa cho anh nhé?
안착히 Còn một câu hơi khác. Khi Michael hỏi mua báo, anh ấy không nói là 신문 주세요.mà lại nói là 이 신문 주세요.
Hai câu này khác nhau như thế nào ạ.
지승현 Từ이đứng ngay trước danh từ được dùng để chỉ đồ vật nào gần đó. Vì thế, tờ báo này sẽ được nói là 이 신문.
Tương tự, 이 사과 có nghĩa là quả táo này và chiếc bánh mỳ này là 이 빵.
안착히 Bây giờ chúng ta cùng ôn lại những phần vừa học. Mời các bạn xem băng và ôn lại từng phần một.
Đọc theo băng
안착히 Được rồi, rất tốt.
Chúng ta hãy cùng ôn lại toàn bộ các phần đã học một lần nữa.
#7 Chữ cái tiếng Hàn và phát âm
#8 Luyện tập phát âm
안착히 Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn. Trong những bài học trước, chúng ta đã học một số nguyên âm cơ bản, nhưng bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ đến với phần phụ âm.
Các bạn hãy ghi nhớ rằng các phụ âm trong bảng Hanguel, bản thân nó không tạo ra âm tiết. Để phát âm được những phụ âm này, chúng ta phải gắn các nguyên âm cho nó.
Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm đầu tiên trong 14 phụ âm của bảng Hanguel: 기역
Đây là 기역..Chúng ta hãy học cách viết phụ âm này.
안착히 …Đầu tiên là một nét từ trái qua phải rồi bẻ góc xuống dưới. Mời các bạn cùng đọc theo.
지승현 기역!
안착히 Chúng ta hãy xem cách đọc phụ âm này khi nó được đi cùng với nguyên âm ‘ㅏ’ để hình thành ‘기역’
지승현 가, 가 , 가
안착히 Được rồi, chữ cái này được đọc là ‘가’
Bây giờ chúng ta cùng làm quen với một số từ có sử dụng chữ cái này.
지승현 가방 ! (2회)
거미 ! (2회)
아기 ! (2회)
#9 Luyện tập và kết thúc
안착히 Các bạn có thấy hứng thú với những mẫu câu đã được học trong bài học Tiếng Hàn Quốc ngày hôm nay không. Xin hãy ghi nhớ cách hỏi mua một mặt hàng nào đó bằng cách nêu tên mặt hàng rồi thêm cụm 주세요.
Chúng ta cũng đã học cách hỏi mua nhiều mặt hàng một lúc trong một câu bằng cách thêm liên từ 하고giữa các mặt hàng đó.
Các bạn hãy ghi nhớ hai mẫu câu này vì chúng thực sự rất bổ ích. Bài học tiếng Hàn Quốc của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc.
안녕히 계세요.
지승현 안녕히 계세요.
#10 Kết thúc
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
bichthao3101



Tổng số bài gửi : 39
Points : 48
Thanks : 0
Join date : 16/04/2010
Đến từ : Cát Bụi

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Fri Jul 02, 2010 6:50 pm

có ai học chung tiếng Hàn với anh Hà ko!
cái này chắc phải làm anh chồng hàn guốc, rùi wa nhờ anh Hà chỉ giáo!
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
trangchidiep



Tổng số bài gửi : 1
Points : 1
Thanks : 0
Join date : 08/07/2010

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Thu Jul 08, 2010 11:45 pm

고마워요 ~~cảm ơn bạn vì bài viết
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Fri Jul 09, 2010 12:03 am





Bài 8: Xin cho 2 cái

안녕하세요! 저는 안착희입니다.Trong bài học trước chúng ta đã học cách hỏi mua một đồ vật nào đó tại một cửa hàng.

Chào các bạn, rất vui vì các bạn đã đến với chúng tôi trong bài học hôm nay. Khi bạn muốn mua táo tại một cửa hàng, bạn chỉ cần thêm cụm từ 주세요vào sau tên của mặt hàng cần mua là được.

Lấy cho tôi quả táo 사과 주세요.
Chỉ cần biết cụm từ 주세요là bạn có thể mua được bất kì thứ gì bạn muốn trong cửa hàng.
Trong bài học này, chúng ta cũng vẫn ở trong cửa hàng đó. Mời các bạn xem lại đoạn phim một lần nữa.
Tóm lược nội dung
Giải thích về đoạn phim
Michael đang mua một ít hoa quả. Anh ấy mua 5 quả quýt và 2 quả táo. Những cụm từ 두 개và 다섯 개 là những cụm từ mới phải không?

Trước tiên, chúng ta hãy học cách đếm trong tiếng Hàn Quốc. Bây giờ, chúng ta sẽ học thêm một số từ mới trong bài. Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
귤 (2회)
과자

연필
볼펜

몇 개 드릴까요?/ 다섯 개 주세요
몇 개 드릴까요?/ 두 개 주세요
Michael muốn mua 5 quả quýt trong cửa hàng. Con số 다섯 được sử dụng để đếm và trong tiếng Việt nó có nghĩa là 5.
Chúng ta sẽ bắt đầu học các con số từ 1 đến 10.

Mời các bạn theo dõi cách nói những con số trong tiếng Hàn Quốc.
하나 / 둘 / 셋 / 넷/ 다섯 / 여섯 / 일곱 / 여덟 / 아홉 / 열
Như vậy là chúng ta vừa học cách đếm từ 1 đến 10. Mời các bạn luyện tập với từng số đếm..
하나 / 둘 / 셋 / 넷/ 다섯 / 여섯 / 일곱 / 여덟 / 아홉 / 열
……………
Có thể bạn đã nhận thấy rằng Michael không chỉ nói 다섯khi anh ấy đưa ra con số. Anh ấy thêm l¬îng tõ 개 và nói 다섯 개Tại sao anh ấy lại nói như vậy?
Vâng, từ 개 được sử dụng làm l¬ượng từ khi đếm một vật nào đó. Từ 개là một từ thông dụng. Vì vậy, khi bạn đếm một thứ gì đó, ngoài việc nói con số, bạn hãy thêm từ 개vào sau những con số đó.
Chúng ta vừa học tõ 둘 có nghĩa là số 2, vì vậy tại sao chúng ta lại nói là 두 개, mà không nói là 둘 개?
Đây là một điểm đặc biệt trong ngữ pháp của tiếng Hàn Quốc. Có một quy tắc riêng được áp dụng khi đơn vị đếm 개 được đặt vào sau số đếm.
Vì vậy chúng ta không nói là하나 개 / 둘 개 / 셋 개 / 넷 개mà nói là한개 / 두 개 / 세 개 / 네 개/
Nhưng các bạn hãy ghi nhớ rằng, với các con số từ 5 đến 10, chúng ta chỉ việc thêm từ개
Phần này có vẻ hơi phức tạp, phải không?
Tôi cho là chúng ta nên luyện tập thêm. Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
한개 / 두 개 / 세 개 / 네 개/ 다섯 개 /
여섯 개 / 일곱 개 / 여덟 개/ 아홉 개 / 열 개 /
…………….
……………
Trong bài học này, người bán hàng hỏi Michael:몇 개 드릴까요?
Các bạn còn nhớ trong bài học trước chúng ta đã học mẫu câu
뭐 드릴까요 đây có phải là cách để hỏi một thứ gì khác không?
Đúng như vậy, 뭐 드릴까요? là để hỏi ai đó họ muốn mua gì, còn
몇 개 드릴까요? .là để hỏi số lượng của mặt hàng mà họ muốn mua.
Chúng ta đã thấy rõ được sự khác biệt giữa hai câu, mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
몇 개 드릴까요? (2회)

Mời các bạn luyện tập theo mẫu câu:

몇 개 드릴까요?
한 개 주세요.
몇 개 드릴까요?
두 개 주세요.
몇 개 드릴까요?
세 개 주세요.
몇 개 드릴까요?
네 개 주세요.
몇 개 드릴까요?
다섯 개 주세요.
몇 개 드릴까요?
여섯 개 주세요
Với tốc độ học của chúng ta như hiện nay, chẳng bao lâu nữa chúng ta sẽ nắm vững các tình huống thường xảy ra tại một cửa hàng.
Còn một mẫu câu mới xuất hiện trong đoạn phim chúng ta đã xem. Đó là 여기 있어요 khi người bán hàng đưa đồ cho Michael. Câu này có nghĩa là 'Của anh đây'. Câu nói này được sử dụng khi bạn đưa cho một ai thứ gì. Cô giáo지승현sẽ giúp chúng ta luyện tập.
여기 있어요 (2회)

Bây giờ chúng ta hãy tổng kết lại những mẫu câu đã học trong bài hôm nay.
Mời các bạn ôn lại từng mẫu câu một.
………..
Bây giờ mời các bạn xem lại đoạn phim một lần nữa.
………………
……………
………………
Đã đến lúc chúng ta đến với các phụ âm trong tiếng Hàn Quốc () Bạn có biết đây là gì không.
Đây là phụ âm"니은"chúng ta sẽ học hôm nay.
Trước hết, chúng ta cùng học cách viết phụ âm này.
Bắt đầu là một nét từ trên xuống dưới rồi bẻ góc sang phải. Mời các bạn cùng đọc phụ âm này.
"ㄴ"(니은)
Chúng ta sẽ kết hợp phụ âm này với nguyên âm "아". Mời các bạn đọc theo cô 지승현
나, 나, 나
Bây giờ chúng ta cùng làm quen với một số từ có sử dụng phụ âm "ㄴ"
나무(2회)
노래
비누
………..
Trong bài học hôm nay, chúng ta đã học cách đếm trong tiếng Hàn Quốc.
Các bạn thêm từ "개"để chỉ số lượng của một vật nào đó. Bài học đã trở nên khó hơn, phải không?
Các bạn còn nhớ 한 개,두 개, 세 개, 네 개 không?
Cảm ơn cô지승현vì đã luôn có mặt cùng chúng tôi trong các bài học.
네. 고맙습니다.
Chúng ta sẽ kết thúc bài học hôm nay tại đây, hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau.
안녕히 계세요.
안녕히 계세요.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
akin01

avatar

Tổng số bài gửi : 412
Points : 746
Thanks : 22
Join date : 07/03/2010
Đến từ : Gia Kiệm thân yêu

Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   Sun Jul 11, 2010 6:22 pm





Bài 9: Giá bao nhiêu?

안녕하세요.Tôi là 안착희, người dẫn chương trình Học tiếng Hàn Quốc. Và như thường lệ, cô giáo 지승현 sẽ cùng học với chúng ta

안녕하세요, 지승현입니다.Tôi hy vọng các bạn sẽ có một bài học lý thú nữa cùng với chúng tôi.
Tôi cũng hy vọng như vậy. Trong bài học trước chúng ta đã học cách nói số đếm của vật nào đó bằng cách sử dụng mẫu câu: tên của đồ vật cộng với cụm từ 개 주세요. Các bạn còn nhớ không.

Trong bài học hôm nay, chúng ta học cách hỏi và trả lời về giá cả của một mặt hàng nào đó.
Mời các bạn cùng xem phim.

Michael vừa mua một ít táo và bánh mì. Một quả táo giá 1.000 won và Michael đã mua 5 quả táo. Anh ấy cũng mua thêm bánh mì và tổng số tiền phải thanh toán là 10.000 won.
Bây giờ mời các bạn đến với nội dung sẽ học trong bài hôm nay.
Khi muốn nói giá, bạn chỉ việc nêu số tiền trước cụm từ 원이예요.
Có thể bạn đã biết,원chính là đơn vị tiền tệ hiện nay của Hàn Quốc.
Và tất cả những gì bạn phải làm là thêm cụm từ이예요để chỉ giá cả của một vật nào đó.

Bây giờ chúng ta sẽ học thêm các con số và một số từ mới. Mời các bạn nhắc lại theo cô지승현
십(2회)




얼마…………
얼마예요? / 천원이예요
전부 얼마예요? / 만원이예요……………

Các bạn có còn nhớ trong bài học trước chúng ta đã học cách đếm từ 1 đến 10. 하나, 둘, 셋, 넷, 다섯, 여섯, 일곱, 여덟, 아홉, 열

Trong tiếng Hàn Quốc, một con số có thể được nói theo hai cách. Cách thứ nhất được dựa trên tiếng Hàn Quốc thuần túy còn cách kia dựa trên từ Hán ngữ nhưng phiên âm sang tiếng Hàn Quốc.

Vì vậy có khi chúng ta nói là하나 둘 셋 넷và có khi là일 이 삼 사, và 십 백 천 만cũng có nguồn gốc từ tiếng Hán như 일 이 삼 사(trăm, nghìn, vạn)

Những con số dựa trên Hán ngữ được sử dụng khi chúng ta đếm một vật gì hoặc khi chúng ta muốn nói vật đó giá bao nhiêu tiền.
Mời các bạn cùng luyện tập.
십 (2회)



얼마예요? / 천원이예요
전부 얼마예요? / 만원이예요
Có thể các bạn đã nhận thấy trong đoạn hội thoại chúng ta vừa xem có cụm từ 천 원để chỉ 1.000won và 만 원để chỉ 10.000won. Một vật có giá 1.000won sẽ được nói là 천 원이예요.
Còn vật có giá 10.000 won thì sẽ nói là 만 윈이예요
Vì vậy khi các bạn thêm cụm từ 원이예요sau giá của một vật nào đó, nó cho biết vật đó bao nhiêu tiền.
Và nếu các bạn còn nhớ, trong bài học trước , từ 열 là 10, nhưng khi bạn đếm tiền, chúng ta không nói là 열 원, mà sẽ nói 십 원
Các bạn chí quªn điều này.
Chúng ta hãy luyện tập phần này với cô 지승현
십 원이예요(2회)
백 원이예요
천 원이예요
만 원이예요………………….
Vâng, như vậy là tốt rồi.
Bây giờ, cô giáo 지승현 và tôi sẽ thực hành một đoạn hội thoại về cách hỏi và trả lời về giá của một vật nào đó, mời các bạn cùng theo dõi.
얼마예요?
Bây giờ mời các bạn cùng luyện tập cách hỏi và trả lời câu hỏi trên…….
얼마예요?
십 원이예요
얼마예요?
백 원이예요
얼마예요?
천 원이예요
얼마예요?
만 원이예요

Trong đoạn hội thoại chúng ta sắp nghe sau đây, xuất hiện một mẫu câu mới. Trong phim, Michael hỏi người bán hàng là táo có ngon không. Cụm từ này trong tiếng Hàn Quốc là gì vậy?
맛있어요?
Vâng, táo ngon, người bán hàng đã trả lời như vậy. Tất nhiên, anh ta không thể nói là táo không ngon hay táo không bán được, đúng không?
Người bán hàng không chỉ nói là táo ngon, mà nói là chúng rất ngon. Câu này trong tiếng Hàn Quốc phải nói thế nào?
아주 맛있어요.(2회)
Vâng, đúng vậy"아주"ở đây có nghĩa là 'rất'. Vì vậy câu đó là 'táo rất ngon'.
Sau khi Michael lấy tất cả những gì anh ấy muốn mua, anh hỏi người bán hàng tổng số tiền anh ấy sẽ phải trả. 'Của tôi tất cả bao nhiêu tiền'? Câu này trong tiếng Hàn Quốc nói như thế nào?
전부 얼마예요?
Trong câu này "전부"có nghĩa là 'tất cả'. Câu trên là để hỏi tæng sè tiÒn cña toàn bộ những đồ mà anh ấy vừa mua.

Bây giờ chúng ta sẽ tổng kết nội dung bài vừa học. Mời các bạn xem phim và ôn lại từng mẫu câu.
Bây giờ mời các bạn xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa.
Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn Quốc.
Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm thứ ba trong bảng Hangul
Phụ âm này được gọi là "디귿"
Chúng ta hãy học cách viết phụ âm này.
Mời các bạn cùng theo dõi.
Bắt đầu bằng một nét từ trái sang phải, rồi từ trên xuống dưới, và một lần nữa từ trái sang phải.
Mời các bạn học cách phát âm phụ âm"디귿".
디귿, 디귿, 디귿(3회)

Chúng ta hãy kết hợp nguyên âm 아 với phụ âm 디귿và đọc phụ âm này. Mời các bạn đọc theo cô 지승현
다, 다, 다

Vâng, từ này đọc là 다.
Chúng ta hãy làm quen với một số từ có sử dụng phụ âm 디귿.
Mời các bạn cùng xem.
다리(2회)
도시
구두

Giờ học tiếng Hàn của chúng ta hôm nay sắp kết thúc. Chúng ta đã học được cách hỏi và trả lời giá của một vật nào đó.
Khi muốn đặt câu hỏi, chúng ta nói 얼마예요? và khi muốn trả lời giá của một vật đó, chẳng hạn vật đó có giá 1.000 won, chúng ta nói 천 원이예요. Tất cả những gì bạn cần làm là thêm cụm từ원이예요vào sau giá tiền.
Thưa cô 지승현, đó có phải là một chiếc bút mới không. Tôi sẽ hỏi cô ấy chiếc bút đó giá bao nhiêu.
선생님, 볼펜 얼마예요?
만 원이예요.
만 원이예요? Chiếc bút trông rất đẹp
고맙습니다.
Bài học hôm nay đến đây là kết thúc.
안녕히 계세요
안녕히 계세요
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://gksn.info
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Cùng học tiếng Hàn - Ariang   

Về Đầu Trang Go down
 

Cùng học tiếng Hàn - Ariang

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Gia Kiem Student Network :: HỌC NGOẠI NGỮ :: Korean - Tiếng Hàn-
Chuyển đến 
Free forum | © phpBB | Free forum support | Liên hệ | Report an abuse | Sosblogs.com